Quốc Âm Tân Tự — Hướng dẫn

c,waw2,c,1 _,aw2,m t,aw2,n t,y,,5h,y2,ng,1 dz,aw2,n,4

Hướng dẫn học hệ thống chữ QATT

h,y2,ng,1 dz,aw2,n,4 h,o2,c,4 h,e,,5 th,o,ng,1 ch,y,,4 QATT

Tài liệu này giới thiệu những bước đầu tiên để làm quen với hệ thống chữ Quốc Âm Tân Tự (QATT). Hệ thống QATT đầy đủ bao gồm tổng cộng 22 cán tự (phụ âm) và 110 chi tự (vần). Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài hướng dẫn này, bạn sẽ được làm quen với một hệ thống cơ bản chỉ sử dụng 14 vần. Với hệ thống rút gọn này, gọi là Tiểu Tân Tự, bạn hoàn toàn có thể viết được mọi từ trong tiếng Việt. Khác biệt là một số từ sẽ cần hai ký tự để viết. Sau khi đã nắm vững nền tảng, bạn có thể học thêm 96 vần còn lại để làm chủ hoàn toàn hệ thống QATT và viết chữ một cách tối ưu hơn.

Phụ âm — 22 cán tự
_, ʔ
b, b
c, c, k
ch, ch
d, đ
dz, d
g, g
gi, gi*
h, h
kh, kh
l, l
m, m
n, n
ng, ng
nh, nh
ph, ph
r, r
s, s
t, t
th, th
tr, tr
v, v
x, x
* Quốc Âm Tân Tự không phân biệt gi và d.
Vần — 14 chi tự cơ bản

QATT tổng cộng có 110 chi tự (vần)

t,a
ta
t,e
t,i
ti
t,o
t,u
tu
t,y
t,aw
tă(u)

t,a2
t,e2
te
t,i2
tia
t,o2
to
t,u2
tua
t,y2
tưa
t,aw2
tâ(u)

Cấu tạo của một chữ viết

c,aw2,u,1 t,a,u,5 c,u2,,3 m,o,t,5 ch,y,,4 v,i2,t,1

Mỗi chữ trong QATT được cấu tạo bởi ít nhất hai thành phần: phụ âm đầu và vần. Trong đó, phụ âm đầu luôn đứng bên trái, còn phần vần đứng bên phải. Sự kết hợp giữa hai thành phần này tạo nên chữ cơ bản.

Ví dụ: → Bên trái: t,là phụ âm t
→ Bên phải:,a,,8 là vần a
→ Kết hợp lại: t,a là chữ ta

Cách đặt dấu thanh

c,aw,ch,1 d,aw,t,5 dz,aw2,u,1 th,aw,nh

Dấu thanh được đặt ở một trong các góc của chữ. QATT sử dụng cả bốn góc. Trong bài hướng dẫn này chỉ dùng ba góc.

Dấu thanh
sắc → t,a,,1
nặng → t,a,,5 tạ
hỏi → t,a,,3 tả
ngã → t,a,,4
ngang → t,a,,0 ta
huyền → t,a,,2

Âm cuối

_,aw2,m c,u2,i,1

Trong bài hướng dẫn này, âm cuối được viết thành một ký tự riêng biệt đứng bên phải khối chữ chính. Điều này giúp hệ thống rút gọn cho người mới bảt đầu học, chỉ cần 14 vần cơ bản.

Âm cuối
t,a,i tai
t,a,u tao
t,a,n tan
t,a,t,1 tát
t,a,m tam
t,a,p,1 táp
t,a,ng tang
t,a,c,1 tác
Ví dụ:
t,e
t,e,n tên
c,i2 kia
c,i2,u kiêu
m,u2,,1 múa
m,u2,i,1 muối
v,u2 vua
v,u2,ng vuông

Âm đệm (hoa, suy, khoe, ...)

_,aw2,m d,e,m,5 (h,wa, s,wi, kh,we, ...)

Trong hệ thống đầy đủ, mỗi vần có âm đệm đều có một chi tự riêng. Tuy nhiên, để đơn giản hoá cho người mới học, trong bài hướng dẫn này các vần có âm đệm được viết bằng dạng biến thể của phụ âm đầu.

Âm đệm
_,wi uy
c,wi quy
ch,wi chuy
d,wi đuy
dz,wi duy
h,wi huy
kh,wi khuy
l,wi luy
ng,wi nguy
nh,wi nhuy
s,wi suy
t,wi tuy
th,wi thuy
tr,wi truy
x,wi xuy
Ví dụ:

Chuyển từ dạng cơ bản sang dạng có âm đệm.

c,a,,1
c,wa,,1 quá
kh,i2,n khiên
kh,wi2,n khuyên
c,aw2,n,2 cần
c,waw2,n,2 quần
h,a,ng,2 hàng
h,wa,ng,2 hoàng
t,i2,t,1 tiết
t,wi2,t,1 tuyết
— Truyện Kiều
tr,aw,m n,aw,m tr,o2,ng c,o,i,4 ng,y2,i,2 t,ach,y,,4 t,a,i,2 ch,y,,4 m,e,nh,5 kh,e2,u,1 l,a,,2 g,e2,t,1 nh,aw,utr,a,i,3 c,wa m,o,t,5 c,u2,c,5 b,e,,3 dz,aw2,u nh,y,ng,4 d,i2,u,2 tr,o,ng th,aw2,i,1 m,a,,2 d,aw,u d,a2,n,1 l,o,ng,2

l,a,,5 gi,i,,2 b,i,,3 s,aw,c,1 t,y ph,o2,ngtr,a2,i,2 x,aw,nh c,we2,n v,a2,i,1 m,a,,1 h,o,ng,1 d,aw,nh,1 g,e2,nc,a,u,3 th,a2,m l,aw2,n,2 gi,a2,,3 tr,y2,c,1 d,e2,n,2ph,o,ng t,i,nh,2 c,o2,,1 l,u,c,5 c,o2,n,2 tr,wi2,n,2 s,y,,3 x,aw,nh

Truyện Kiều
tr,wi2,n,5 k,i2,u,2